21-04-2012, 10:21 AM
Lấy ví dụ về việc lập Vận, Sớn hay Hướng Bàn.
Lấy ví dụ:
Nhà vào ở năm 2009, đo được hướng Mão, sơn Dậu
1) Lập vận bàn:
Năm 2009, thuộc vận 8, nên lấy số 8 nhập trung cung bay thuận:
![[Ảnh: van8.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/van8.jpg)
2) Lập hướng bàn:
Vì Hướng Mão thuộc Phương Đông nên căn cứ vào vận bàn ta lấy số 6 nhập trung cung, muốn biết số 6 bay thuận hay nghịch ta làm như sau:
+ Số 6 là cung càn có 3 sơn Tuất Càn Hợi,
+ Hướng nhà Mão thuộc cung Chấn cũng gồm 3 sơn Giáp Mão Ất
+ Ta thấy Sơn Mão tương ứng với Sơn Càn ở Vận bàn mà sơn Càn thuộc "sơn" Dương nên số 6 phải bay Thuận
+ Như vậy phi tinh số 6 muốn biết bay thuận hay bay nghịch phải do sơn tại Vận bàn quyết định
Ta được hướng bàn như sau:
![[Ảnh: so6.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/so6.jpg)
3) Lập Sơn bàn:
Vì sơn Dậu thuộc Phương Tây nên căn cứ vào vận bàn lấy số 1 nhập trung cung, muốn biết số 1 bay thuận hay nghịch ta làm như sau:
+ Số 1 thuộc cung Khảm có 3 sơn: Nhâm Tý Quý
+ Sơn Dậu thuộc cung Đoài gồm 3 sơn: Canh Dậu Tân
+ Vậy sơn Dậu tương ứng với sơn Tý của vận bàn, mà sơn Tý là "sơn" âm nên số 1 bay nghịch
+ Như vậy phi tinh số 1 muốn biết bay thuận hay bay nghịch phải do sơn tại Vận bàn quyết định
ta có sơn bàn:
![[Ảnh: so1.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/so1.jpg)
Muốn biết sơn âm hay dương: Căn cứ vào bảng Tam Nguyên Long
Trường hợp Đặc biệt đối với Sơn hoặc Hướng Bàn khi có số 5 Nhập Trung Cung Thì việc quyết định Số 5 phi thuận hay nghịch là do Sơn Của Địa Bàn quyết định:
Ví dụ: Nhà ở vào năm 2010, thuộc Vận 8,
![[Ảnh: van8.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/van8.jpg)
+ Nếu Nhà có sơn Sửu hướng Mùi: Khi lập Hướng Bàn có số 5 nhập trung cung ta căn cứ vào Sơn Mùi (của hướng ) là Âm nguyên long nên số 5 phi nghịch trên Lạc Thư.
+ Nếu Nhà có Sơn Cấn, Hướng Khôn: Khi lập Hướng Bàn có sô 5 nhập trung cung ta căn cứ vào sơn Khôn ( của hướng ) là Dương nguyên long nên số 5 phi thuận trên Lạc Thư
Lấy ví dụ:
Nhà vào ở năm 2009, đo được hướng Mão, sơn Dậu
1) Lập vận bàn:
Năm 2009, thuộc vận 8, nên lấy số 8 nhập trung cung bay thuận:
![[Ảnh: van8.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/van8.jpg)
2) Lập hướng bàn:
Vì Hướng Mão thuộc Phương Đông nên căn cứ vào vận bàn ta lấy số 6 nhập trung cung, muốn biết số 6 bay thuận hay nghịch ta làm như sau:
+ Số 6 là cung càn có 3 sơn Tuất Càn Hợi,
+ Hướng nhà Mão thuộc cung Chấn cũng gồm 3 sơn Giáp Mão Ất
+ Ta thấy Sơn Mão tương ứng với Sơn Càn ở Vận bàn mà sơn Càn thuộc "sơn" Dương nên số 6 phải bay Thuận
+ Như vậy phi tinh số 6 muốn biết bay thuận hay bay nghịch phải do sơn tại Vận bàn quyết định
Ta được hướng bàn như sau:
![[Ảnh: so6.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/so6.jpg)
3) Lập Sơn bàn:
Vì sơn Dậu thuộc Phương Tây nên căn cứ vào vận bàn lấy số 1 nhập trung cung, muốn biết số 1 bay thuận hay nghịch ta làm như sau:
+ Số 1 thuộc cung Khảm có 3 sơn: Nhâm Tý Quý
+ Sơn Dậu thuộc cung Đoài gồm 3 sơn: Canh Dậu Tân
+ Vậy sơn Dậu tương ứng với sơn Tý của vận bàn, mà sơn Tý là "sơn" âm nên số 1 bay nghịch
+ Như vậy phi tinh số 1 muốn biết bay thuận hay bay nghịch phải do sơn tại Vận bàn quyết định
ta có sơn bàn:
![[Ảnh: so1.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/so1.jpg)
Muốn biết sơn âm hay dương: Căn cứ vào bảng Tam Nguyên Long
Trường hợp Đặc biệt đối với Sơn hoặc Hướng Bàn khi có số 5 Nhập Trung Cung Thì việc quyết định Số 5 phi thuận hay nghịch là do Sơn Của Địa Bàn quyết định:
Ví dụ: Nhà ở vào năm 2010, thuộc Vận 8,
![[Ảnh: van8.jpg]](http://i617.photobucket.com/albums/tt257/QuangminhPC/van8.jpg)
+ Nếu Nhà có sơn Sửu hướng Mùi: Khi lập Hướng Bàn có số 5 nhập trung cung ta căn cứ vào Sơn Mùi (của hướng ) là Âm nguyên long nên số 5 phi nghịch trên Lạc Thư.
+ Nếu Nhà có Sơn Cấn, Hướng Khôn: Khi lập Hướng Bàn có sô 5 nhập trung cung ta căn cứ vào sơn Khôn ( của hướng ) là Dương nguyên long nên số 5 phi thuận trên Lạc Thư
Phạ Sự , Nhẫn Sự , Bất Sinh Sự
Bình Tâm , Thủ tâm , Mạc Sinh Tâm
怕 事 , 忍 事 , 不 生 事
平 心 . 守 心 . 莫 生 心
Bình Tâm , Thủ tâm , Mạc Sinh Tâm
怕 事 , 忍 事 , 不 生 事
平 心 . 守 心 . 莫 生 心
