29-03-2012, 11:23 AM
Phụ Chú 1: Dưới đây là những đồ hình luân chuyển của các Trạch Quái còn lại:
Trạch Quái - Khôn
Trạch Quái - Cấn
Trạch Quái - Ly
Trạch Quái - Chấn
Trạch Quái - Khảm
Trạch Quái - Tốn
Sau khi tìm được đường luân chuyển của Bát Trạch có hệ thống như vậy, thì ta dễ dàng nhìn ra:
Phục Vị đối chiếu với Phúc Đức
Sinh Khí đối chiếu với Thiên Y
Tuyệt Mệnh đối chiếu với Lục Sát
Ngũ Quỷ đối chiếu với Họa Hại
trên đồ hình của Phục Hy Bát Quái với các quái và hào âm dương đối chiếu một cách cân đối tương xứng.
![[Ảnh: ToanBoBatQuai.jpg]](http://xa.yimg.com/kq/groups/2381123/sn/1463540594/name/ToanBoBatQuai.jpg)
Để tách rời ra, ta có hai bảng đồ hình như sau:
![[Ảnh: HaiBangQuay.jpg]](http://xa.yimg.com/kq/groups/2381123/sn/1290639819/name/HaiBangQuay.jpg)
mà ta có thể dùng như mặt bàn quay (phải, trái) đắp đổi cho (Phục Vị và Sinh Khí) một cách dễ dàng để tìm những hướng Tốt cũng như Xấu của Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch.
Nghĩa là:
__ ta lấy bàn quay màu nâu lợt với chữ PV đặt ở Càn thì bàn quay màu xanh dương lợt với chữ SK ở Đoài vì là Phục Vị và Sinh Khí đắp đổi cho nhau của thành phần Thái Dương (Càn - Đoài), Thiếu Dương (Ly - Chấn), Thiếu Âm (Tốn - Khảm) hay Thái Âm (Khôn - Cấn) trong Tứ Tượng.
__ khi muốn tìm Trạch Quái ĐOÀI thì quay bàn quay màu nâu lợt với chữ PV sang trái đặt ở Đoài thì bàn quay màu xanh dương lợt với chữ SK xoay sang phải ở Càn v.v... thì tất cả thông tin của các hướng Tốt, Xấu còn lại của Trạch Quái ĐOÀI đều được hiển thị chính xác.
Những Trạch Quái khác, các bạn có thể tự kiểm nghiệm nhưng đừng quên không để ý đến thành phần của Tứ Tượng nhé.
Trạch Quái - Khôn
Trạch Quái - Cấn
Trạch Quái - Ly
Trạch Quái - Chấn
Trạch Quái - Khảm
Trạch Quái - TốnSau khi tìm được đường luân chuyển của Bát Trạch có hệ thống như vậy, thì ta dễ dàng nhìn ra:
Phục Vị đối chiếu với Phúc Đức
Sinh Khí đối chiếu với Thiên Y
Tuyệt Mệnh đối chiếu với Lục Sát
Ngũ Quỷ đối chiếu với Họa Hại
trên đồ hình của Phục Hy Bát Quái với các quái và hào âm dương đối chiếu một cách cân đối tương xứng.
![[Ảnh: ToanBoBatQuai.jpg]](http://xa.yimg.com/kq/groups/2381123/sn/1463540594/name/ToanBoBatQuai.jpg)
Để tách rời ra, ta có hai bảng đồ hình như sau:
![[Ảnh: HaiBangQuay.jpg]](http://xa.yimg.com/kq/groups/2381123/sn/1290639819/name/HaiBangQuay.jpg)
mà ta có thể dùng như mặt bàn quay (phải, trái) đắp đổi cho (Phục Vị và Sinh Khí) một cách dễ dàng để tìm những hướng Tốt cũng như Xấu của Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch.
Nghĩa là:
__ ta lấy bàn quay màu nâu lợt với chữ PV đặt ở Càn thì bàn quay màu xanh dương lợt với chữ SK ở Đoài vì là Phục Vị và Sinh Khí đắp đổi cho nhau của thành phần Thái Dương (Càn - Đoài), Thiếu Dương (Ly - Chấn), Thiếu Âm (Tốn - Khảm) hay Thái Âm (Khôn - Cấn) trong Tứ Tượng.
__ khi muốn tìm Trạch Quái ĐOÀI thì quay bàn quay màu nâu lợt với chữ PV sang trái đặt ở Đoài thì bàn quay màu xanh dương lợt với chữ SK xoay sang phải ở Càn v.v... thì tất cả thông tin của các hướng Tốt, Xấu còn lại của Trạch Quái ĐOÀI đều được hiển thị chính xác.
Những Trạch Quái khác, các bạn có thể tự kiểm nghiệm nhưng đừng quên không để ý đến thành phần của Tứ Tượng nhé.
Phạ Sự , Nhẫn Sự , Bất Sinh Sự
Bình Tâm , Thủ tâm , Mạc Sinh Tâm
怕 事 , 忍 事 , 不 生 事
平 心 . 守 心 . 莫 生 心
Bình Tâm , Thủ tâm , Mạc Sinh Tâm
怕 事 , 忍 事 , 不 生 事
平 心 . 守 心 . 莫 生 心
